thuc hanh word - phuong phap lua chon du an dau tu · pdf filechương i trang 4 / 43 gv: ths....

43
MC LC I) CHƯƠNG I: LÝ THUYT................................................................................................................... 3 1) CÁC LOI DÁN ĐU TƯ TRONG DOANH NGHIP: .................................................................. 3 2) QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYT ĐNH ĐU TƯ: ..................................................................... 4 3) CÁC TIÊU CHUN LA CHN DÁN ĐU TƯ TRONG DOANH NGHIP:................................... 6 3.1 ) TIÊU CHUN GIÁ TRHIN TI THUN (HIN GIÁ THUN) – THE NET PRESENT VALUE – NPV: .................................................................................................................................. 6 a.) Ni dung phương pháp: .................................................................................................... 6 b.) Phương pháp la chn dán da vào chtiêu NPV: ....................................................... 8 c.) Ưu nhược đim ca chtiêu NPV ..................................................................................... 9 3.2 ) TIÊU CHUN TSUT SINH L I NI B- THE INTERNAT RATE OF RETURN – IRR: 11 d.) Ni dung phương pháp: .................................................................................................. 11 e.) Phương pháp la chn dán da vào chtiêu IRR: ...................................................... 13 f.) Ưu nhược đim ca chtiêu IRR:.................................................................................... 13 3.3 ) TIÊU CHUN TSUT SINH LI NI BCÓ HIU CHNH – MODIFIED INTERNAL RATE OF RETURN - MIRR: .............................................................................................................. 23 3.4 ) TIÊU CHUN CHSSINH LI – THE ROFITABILITY INDEX – PI: ...................................... 24 3.5 ) TIÊU CHUN THI GIAN THU HI VN – THE PAYBACK PERIOD – PP: ........................... 26 g.) Thi gian thu hi vn không có chiết khu: .................................................................... 27 h.) Thi gian thu hi vn có chiết khu:............................................................................... 29 II) CHƯƠNG II: BÀI TP THC HÀNH ............................................................................................... 35 1) BÀI 1: ......................................................................................................................................... 35 2) BÀI 2: ......................................................................................................................................... 39

Upload: dangdung

Post on 07-Feb-2018

214 views

Category:

Documents


0 download

TRANSCRIPT

Page 1: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

MỤC LỤC

I) CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT................................................................................................................... 3

1) CÁC LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP:.................................................................. 3

2) QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ: ..................................................................... 4

3) CÁC TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP:................................... 6

3.1 ) TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (HIỆN GIÁ THUẦN) – THE NET PRESENT VALUE – NPV:.................................................................................................................................. 6

a.) Nội dung phương pháp:.................................................................................................... 6

b.) Phương pháp lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu NPV: ....................................................... 8

c.) Ưu nhược điểm của chỉ tiêu NPV ..................................................................................... 9

3.2 ) TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT SINH L ỢI NỘI BỘ - THE INTERNAT RATE OF RETURN – IRR: 11

d.) Nội dung phương pháp:.................................................................................................. 11

e.) Phương pháp lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu IRR: ...................................................... 13

f.) Ưu nhược điểm của chỉ tiêu IRR:.................................................................................... 13

3.3 ) TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ CÓ HIỆU CHỈNH – MODIFIED INTERNAL RATE OF RETURN - MIRR: .............................................................................................................. 23

3.4 ) TIÊU CHUẨN CHỈ SỐ SINH LỢI – THE ROFITABILITY INDEX – PI: ...................................... 24

3.5 ) TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN – THE PAYBACK PERIOD – PP: ........................... 26

g.) Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu: .................................................................... 27

h.) Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:............................................................................... 29

II) CHƯƠNG II: BÀI TẬP THỰC HÀNH ............................................................................................... 35

1) BÀI 1:......................................................................................................................................... 35

2) BÀI 2:......................................................................................................................................... 39

Page 2: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 2 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Page 3: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 3 / 43

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT

1) CÁC LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP:

Trong hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý đặc biệt là Giám đốc

tài chính, thường gặp phải những dự án đầu tư vốn nói chung và đầu tư vào

tài sản cố định nói riêng. Dựa vào mục đích, các dự án đầu tư có thể được

phân loại thành:

- Dự án đầu tư mới tài sản cố định.

- Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt

giảm chi phí.

- Dựa án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm

hoặc sản phẩm hoặc thị trường mới…

- Dự án an toàn lao động và/hoặc bảo vệ môi trường.

- Dự án khác.

Ý tưởng từ dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó. Tuy

nhiên, khi phân tích xem có nên đầu tư vào dự án hay không người ta

không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của

dự án. Đôi khi nhiều dự án đều có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một

lúc. Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết

định đầu tư không quan trọng bàng việc phân loại dựa vào mối quan hệ

giữa các dự án. Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể ohaan chia thành:

- Các dự án độc lập lẫn nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế

nếu việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án này không làm ảnh hưởng đến

quyết định chấp nhận hoặc dự án khác. Nghĩa là việc chấp nhận hoặc loại

bỏ một dự án nào đó không làm ảnh hưởng đến các dòng tiền của dự án

khác.

- Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: nếu dòng tiền của dự án bị tác động bởi

quyết định chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhất được gọi

là phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ hai. Đương nhiên, nếu dự án A

Page 4: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A. Chẳng hạn

2 dự án phụ thuộc về mặt kinh tế lẫn nhau là việc phát triển máy tính và các

phần mềm bổ sung. Phần mềm tốt có khả năng làm gia tăng máy vi tính và

việc sử dụng máy vi tính cũng có khả năng làm gia tăng mức cầu của phần

mềm.

- Các dự án loại trừ lẫn nhau: 2 dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu

những khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn

nếu dự án khác được chấp nhận. Việc chấp nhận một dự án này cũng có

nghĩa là loại bỏ hoàn toàn các dự án khác. Chẳng hạn, một doanh nghiệp

đang xem xét đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kẹo. Các chuyên

gia đầu tư đưa ra 2 phương pháp, hoặc sử dụng dây chuyền sản xuất của

Nhật hoặc là sử dụng dây chuyền sản xuất của Hàn Quốc. Đây là 2 dự án

loại trừ nhau.

2) QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ:

Phân tích và ra quyết định đầu tư là quá trình lập kế hoạch cho một

khoản chi đầu tư có sinh lợi kỳ vọng liên tục trong nhiều năm.Việc thực

hiện dự án trên sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền chung của doanh nghiệp ngay

bây giờ và trong tương lai. Vì vậy cơ sở để đánh giá hiệu quả của dự án là

dòng tiền tăng thêm của doanh nghiệp khi có dự án so với dòng tiền của

doanh nghiệp khi không có dự án và suất chi ết khấu hợp lý, dựa vào đó để

quy đổi dòng tiền khác nhau về cùng một mốc chung để so sánh.

Ta có quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư như sơ đồ sau:

Page 5: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 5 / 43

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

KẾT THÚC ĐẦU TƯ

XÁC ĐỊNH DỰ ÁN

LẬP DỰ ÁN

VẬN HÀNH DỰ ÁN

KẾT THÚC DỰ ÁN

THỰC HIỆN DỰ ÁN

NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

XÂY DỰNG

NGHIÊN CỨU KHẢ THI

THIẾT KẾ CHI TIẾT

Page 6: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 6 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

3) CÁC TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG

DOANH NGHIỆP:

Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy khà

năng không chắc chắn giá trị trong tương lai.

Vậy làm thế nào để biết được mình có nên đầu tư hay không ? Có 4 tiêu

chuẩn phổ biến thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án

đầu tư:

­ Tiêu chuẩn hiện giá thuần – NPV.

­ Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội bộ: IRR - MIRR

­ Tiêu chuẩn chì số sinh lợi – PI.

­ Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn : PBP – DPP

3.1 ) TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN (HIỆN GIÁ

THUẦN) – THE NET PRESENT VALUE – NPV:

a.) Nội dung phương pháp:

Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong

tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án.

NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai – Đầu tư ban

đầu.

Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền

dự kiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án. Vấn đề quan

trọng mà chúng ta cần biết là lãi suất chiết khấu phải tính thêm một phần rủi ro

thích hợp. Thật vậy, khi rủi ro của một dự án bằng rủi ro của một công ty, và như

thế phương thức tài trợ của công ty chính là nguồn vốn ban đầu của dự án, trong

Page 7: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 7 / 43

trường hợp này lãi suất chiết khấu phù hợp cũng chính là chi phí sử dụng vốn

trung bình của công ty.

Dòng tiền của một dự án đầu tư:

Năm 1 2 3 … N

CF -I CF1 CF2 CF… CFn

Bảng trên bao gồm dòng tiền CF của dự án đầu tư phát sinh theo thời gian.

Trong đó:

I : đầu tư ban đầu(nếu đầu tư kéo dài trong nhiều năm phải quy tất cả về hiện giá).

CFt: dòng tiền ở thời kỳ t.

N: đời sống của dự án.

Nếu r là lãi suất chiết khấu của dự án, NPV sẽ là:

nn

r

CF

r

CF

r

CFINPV

)1(.....

)1(1 221

+++

++

++-=

Hoặc:

å= +

+-=n

ttr

CFINPV

1 )1( (1)

Ví dụ: Hãy xem xét dòng tiền của dự án A:

Năm 0 1 2 3 4

CF -1000$ 300$ 400$ 500$ 500$

NPV của dự án tại lãi suất chiết khấu 10% là:

Page 8: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 8 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

$47,320)1,01(

500)1,01(

500)1,01(

400)1,01(

300000.1

432=

++

++

++

++-=NPV

.

Khi NPV = 0, dự án đã được bù đắp về giá trị của tiền tệ theo thời gian và

cả rủi ro, ngoài ra chúng không nhận được gì thêm nữa.

Chúng ta có thể nhận thấy rằng khi lãi suất chiết khấu r của dự án tăng lên,

NPV của dự án giảm đi. Bởi vì khi r tăng, mẫu số ở đẳng thức (1) cũng tăng theo,

làm cho hiện giá của dòng tiền giảm đi.

Mối quan hệ giữa NPV của một dự án và lãi suất chiết khấu được sử dụng

để dánh giá được mô tả đầy đủ bởi độ nghiêng của hiện giá thuần. Độ nghiêng của

NPV là một đồ thị chỉ ra NPV của dự án cho một dãy các lãi suất chiết khấu. Hình

dưới đây chỉ độ nghiêng của NPV để minh họa dự án A. Một dãy NPV của dự án

là kết quả từ việc sử dụng hàng loạt các giá trị r như sau:

r (%) 0 10 20 30

NPV ($) 700 320,47 58,26 -129.9

b.) Phương pháp lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu NPV:

Để ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án, chúng ta cần thiết

phải phân biệt thành 2 tình huống. Trong trường hợp thứ nhất, chúng ta

xem xét một dự án đầu tư độc lập với các dự án đầu tư khác, trong trường

hợp này, việc chấp nhận hay từ bỏ dự án tương đối đơn giản. Trong trường

hợp thứ 2 phức tạp hơn, là các dự án loại trừ nhau.

NPV và quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án: khi một dự án đầu tư là

độc lập về mặt kinh tế với dự án khác, việc chấp nhận hoặc từ bỏ dự án phụ

thuộc vào NPV âm tính hay dương tính.

Page 9: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 9 / 43

NPV > 0 : chấp nhận dự án.

NPV < 0: loại bỏ dự án.

NPV = 0: tùy quan điểm của nhà đầu tư.

Chọn lựa giữa các dự án loại trừ nhau: trong rất nhiều trường hợp, sự lựa

chọn phải được thực hiện giữa những dự án loại trừ lẫn nhau. Việc chấp

nhận một trong những dự án này đòi hỏi phải từ bỏ những dự án còn lại.

Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta

sẽ chọn dự án nào có NPV cao nhất, miễn là NPV cao nhất phải > 0.

Giả sử một công ty muốn lắp đặt một hệ thống thiết bị sản xuất. Có 2 hệ

thống được xem xét A và B, nhưng chỉ có một lựa chọn. Hệ thống A yêu

cầu một khoản đầu tư ban đầu là 300.000$ và dòng tiền phát sinh mỗi năm

là 72.000$ trong 6 năm. Hệ thống B yêu cầu một khoản đầu tư ban đầu lớn

hơn 420.000$. tuy nhiên hệ thống B lại tiêu hao ít lao động hơn và chi phí

hoạt động cũng thấp hơn, dòng tiền phát sinh mỗi năm là 103.000$ trong 6

năm, chi phí sử dụng vốn công ty là 10%.

Áp dụng công thức (1) ta có NPVA = 13.582 $; NPVB = 28.596 $.

NPV của hệ thống B cao hơn NPV của hệ thống A và lớn hơn 0, và do chỉ

có một trong 2 hệ thống được lựa chọn nên theo tiêu chuẩn NPV ta sẽ chọn

hệ thống B.

c.) Ưu nhược điểm của chỉ tiêu NPV

­ Ưu điểm:

1. Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày

hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thể

được đầu tư để trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm. Bất kỳ một nguyên tắc đầu tư

nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định

đúng đắn được. Nói một cách khác, NPV được đo bằng một số tiền cụ thể, nó có

Page 10: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 10 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

thể giải thích một cách trực tiếp và hiệu quả tình hình tài chính và của cải của

doanh nghiệp.

2. NPV chỉ dựa trên duy nhất 2 dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự

án và chi phí cơ hội của đồng vốn. Bất kỳ một dự án đầu tư nào mà kết quả thẩm

định bị tác động bởi chủ quan của nhà quản lý, sự lựa chọn phương pháp kế toán

hoặc khả năng sinh lợi của những dự án độc lập khác đều sẽ dẫn đến những quyết

định không đúng.

3. Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi 1 đồng ngày hôm nay nên ta

có thể cộng dồn nó lại. Nếu bạn có 2 dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ giúp bạn

biết được nhanh chóng giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp là:

NPV(A+B) = NPV(A) + NPV (B).

Tính chất có thể cộng dồn như trên có ý nghĩa quan trọng. Giả định dự án B

có NPV âm, nếu bạn kết hợp nó với dự án A, dự án kết hợp (A+B) sẽ có một NPV

thấp hơn NPV của bản thân dự án A. Do đó bạn sẽ không bị sai lầm trong việc

chấp nhận dự án xấu B chỉ bởi vì nó được gói chung với dự án A. Như chúng ta đã

biết các tiêu chuẩn khác không có tính chất cộng dồn này. Nếu không cẩn thận thì

có thể bị đánh lừa trong quyết định một gói dự án tốt và dự án xấu tốt hơn là dự án

tốt một mình.

­ Nhược điểm:

Việc tính toán NPV phụ thuộc vào suất chiết khấu, do đó, đòi hỏi phải

quyết định suất chiết khấu phù hợp mới áp dụng chỉ tiêu này được.

Dựa vào chỉ tiêu NPV không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án

không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn

các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn.

mục lục

Page 11: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 11 / 43

3.2 ) TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT SINH L ỢI NỘI BỘ - THE

INTERNAT RATE OF RETURN – IRR:

a.) Nội dung phương pháp:

Tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tai đó

NPV của dự án bằng 0, có nghĩa là suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền thu

nhập từ dự án bằng với chi phí đầu tư dự án.

0)1(1

=-+

= å=

IIRR

CFNPV

n

tt

Phương pháp xác định IRR như sau :

Xác định IRR bằng cách cho NPV = 0

- Nếu dự án có CF đều: dựa vào bảng tính tài chính hoặc sử dụng

Excel để tính IRR.

vì tại IRR thì NPV =0

Nên : 0])1(1

[ =-+- -

IIRR

CFn

Ví dụ: Cho dòng tiền của dự án như sau:

Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

CF ($) -3.000 7.200 7.200 7.200 7.200 7.200

0000.3)1(1

200.7])1(1

[5

=-úû

ùêë

é +-=-

+- --

IRRIRR

IIRR

CFn

Qua một số phép toán biến đổi ta được IRR = 81.55%

- Nếu dự án có CF không đều, việc tìm IRR như sau:

Cho lãi suất bất kì r1 nào đó ( thường xoay quanh lãi suất của ngân hàng ) để tính

NPV1. Nếu NPV1 > 0 thì tăng dần lãi suất lên mức r2 cho đến khi NPV2 (tính theo

Page 12: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 12 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

r2) <0 thì dừng lại . Để chính xác, cần xác định các mức lãi suất r1 và r2 sao cho

NPV1 và NPV2 càng gần 0 càng tốt .

Tính NPV bằng công thức :

])[(21

1121 NPVNPV

NPVrrrIRR

+-+=

Ví dụ: Cho dòng tiền của 1 dự án như sau:

Năm 0 1 2 3

CF -6.000$ 2,500 $ 1,640$ 4,800$

Để tìm IRR, chúng ta phải cố gắng thử một số lãi suất chiết khấu cho đến

khi xác định được một mức lại suất mà tại đó NPV của dự án bằng 0. Giả sử

chúng ta thử bắt đầu ở mức lãi suất 15%.

NPV(15%)= -6.000+ $07,57015,1

$800.415,1

$640.115,1

$500.232=++

Bởi vì NPV tại 15% lớn hơn 0, bởi vì mức lãi suất chiết khấu cao hơn sẽ

tạo NPV thấp hơn. Chúng ta cố gắng thử ở mức lãi suất cao hơn, chẳng hạn

25%.

NPV(25%) = -6.000 + $80,49225,1

$800.425,1

$640.125,1

$500.232

-=++

NPV (25%) là số âm, rõ ràng IRR sẽ nằm trong khoảng từ 15% đến 25%

Cố gắng thử ở mức lãi suất 20%.

NPV (20%) = -6.000$ + 02,1

$800.42,1

$640.12,1

$500.232

=++

IRR là tỷ suất sinh lợi của một dự án thu được. Điều này có nghĩa rằng một

dự án với IRR xác định sẽ tạo ra dòng tiền chỉ đủ để trả nợ khoản vay bằng vốn

đầu tư ban đầu của dự án cộng với mức lãi suất tiền vay.

Page 13: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 13 / 43

Ở ví dụ trên, dòng tiền 2.500$ ở năm thứ nhất, 1.640$ ở năm thứ 2, và

4.800 ở năm thứ 3 sẽ tạo một IRR là 20%, chỉ đủ để hoàn trả một khoản vay 6.000

với mức lãi suất 20% (xem bảng 10.3).

Khi bạn thực hiện một đầu tư, bạn phải đứng ở vai trò người chủ nợ cho

vay 6.000 và tạo ra một khoản thu nhập là 20%.

Tương quan giữa lãi suất khoản vay và IRR của dự án đầu tư:

Năm Số dư

tiền vay

bắt đầu

mỗi năm

Lãi tiền

vay hàng

năm

(20%)

Dòng tiền Dòng tiền

để trả lãi

vay

Dòng tiền

để trả vốn

gốc

Số dư

tiền vay

cuối mỗi

năm

(1) (2) (3) (4) (5)=(3)3 (6)=(4)-(5) (7)=(2)-(6)

0 - - - - - 6.000$

1 6.000$ 1.200$ 2.500$ 1.200$ 1.300$ 4.700$

2 4.700$ 940$ 1.640$ 940$ 700$ 4.000$

3 4.000$ 800$ 4.800$ 800$ 4.000$ 0$

mục lục

b.) Phương pháp lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu IRR:

- Trường hợp các dự án là độc lập lẫn nhau, dự án nào có:

IRR > r: chấp nhận dự án

IRR< r: loại bỏ dự án

- Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào có

IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r.

c.) Ưu nhược điểm của chỉ tiêu IRR:

Page 14: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 14 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

­ Ưu điểm:

Các doanh nghiệp thích sử dụng các tiêu chuẩn IRR vì họ cho rằng điều

quan trọng phải biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của một

dự án đầu tư và chi phỉ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đây là một tiêu chuẩn an

toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so

với tính rủi ro của nó. Nếu dự án đầu tư có IRR bằng 25% trong khi mức bù đắp

chi phí sử dụng vốn đặt ra là 12% thì đó là một mức chênh lệch lớn, có thể cho

phép sửa sai lầm. Phương pháp NPV không cung cấp cho ban lãnh đạo doanh

nghiệp thông tin như vậy.

­ Nhược điểm:

Cạm bẫy thứ nhất: vay hay cho vay? Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội

bộ- IRR cho rằng những dự án đầu tư nào có IRR > chi phí cơ hội của vốn đầu tư

thì đều có thể chấp nhận được vì NPV của dự án chắc chắn sẽ dương. Do đó khi so

sánh chi phí cơ hội của vốn đầu tư và IRR cho các dự án chúng ta sẽ nhanh chóng

biết được với các mức lãi suất chiết khấu nào thì NPV của dự án sẽ dương và

ngược lại. Nhưng điều này chỉ hoàn toàn đúng khi được áp dụng đối với các

trường hợp dự án bình thường tức NPV của dự án giảm dần khi lãi suất chiết khấu

tăng. Và nó sẽ không đúng trong trường hợp cá biệt bởi vì không phải tất cả các

dòng tiền của các dự án đầu tư đều có NPV giảm dần khi mức lãi suất chiết khấu

tăng lên. Hãy xem xét hai dự án A và B như sau:

Dòng tiền ( triệu đô la)

Dự án CF0 CF1 IRR NPV(10%)

A -1000 +1500 +50% +364

B +1000 -1500 +50% -364

Mỗi một dự án có IRR là 50%. Điều này có nghĩa là các dự án đều có sức

thuyết phục như nhau? Rõ ràng là không phải như vậy, vì trong trường hợp dự án

A vào năm 0 chúng ta phải chi ra 1.000$ hay nói cách khác chúng ta đang cho vay

Page 15: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 15 / 43

tiền với mức lãi suất là 50%. Trong trường hợp dự án B khi vào năm 0 chúng ta có

dòng tiền +1.000 hay nói khác đi chúng ta đang đi vay tiền với mức lãi suất là

50%. Khi cho vay tiền thì mọi người đều muốn một mức tỷ suất hoàn vốn cao.

Còn khi đi vay thì chúng ta sẽ muốn mức lãi suất vay càng thấp càng tốt.

Nếu bạn thể hiện mối qun hệ NPV và lãi suất của dự án B qua đồ thị thì bạn

sẽ thấy rằng NPV gia tăng khi lãi suất chiết kháu gia tăng. Rõ ràng là tiêu chuẩn

tỷ suất thu nhập nội bộ IRR như chúng ta đề cập trước đây không thể áp dụng

trong trường hợp này. Chúng ta đang tìm kiếm một IRR thấp hơn chi phí sử dụng

vốn.

Để làm rõ vấn đề ta xem xét tiếp tục, giả sử có một dự án C với kết cấu

dòng tiền như sau:

Dòng tiền ( $)

Dự án CF0 CF1 CF2 CF3 IRR NPV(10%)

C +1.000 -3.600 4.320 -1.728 20% -0,75

Dự án C có NPV = 0 ở mức chiết khấu 20%. Nếu chi phí cơ hội của vốn là

10% điều này có nghĩa dự án C là một dự án tốt. Hay không phải là như vậy? Phần

nào là như vậy vì dự án C có dòng tiền giống như là một dòng tiền đi vay bởi vì

chúng ta chi tiền vào năm 1 và thu lại vào năm thứ 2. Vậy đối với dự án này chúng

ta nên chấp nhận hay loại trừ? Cách duy nhất để tìm câu trả lời là là phải sử dụng

tiêu chuẩn NPV. Nếu chi phí cơ hội của vốn là 10% (nghĩa là nhỏ hơn IRR), dự án

lúc này có NPV âm và chúng ta nên loại trừ dự án này.

Cạm bẫy thứ hai: IRR đa trị: Hầu hết các quốc gia đều có qui định cho

phép một khoảng thời gian hoãn thuế kể từ lúc công ty có được thu nhập và thời

Page 16: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 16 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

điểm chính thức phải nộp thuế thu nhập. Hãy xem xết trường hợp một công ty

đang đứng trước một dự án đầu tư cho một chiến dịch quảng cáo. Chiến dịch này

sẽ tiêu tốn 1 triệu đô la vào năm đầu tiên và có khả năng gia tăng thu nhập trước

thuế là 300.000 đôla trong mỗi năm sau và liên tục trong 5 năm. Giả định thuế suất

thuế thu nhập doang nghiệp là 25% và thời gian nộp thuế được hoãn sau một năm.

Như vậy dòng tiền dự kiến của dự ns sẽ được điều chỉnh lại như sau:

Dòng tiền ( 1.000$)

0 1 2 3 4 5 6

Dòng tiền trước thuế -1.000 300 300 300 300 300

Thuế 250 -75 -75 -75 -75 -75

Dòng tiền sau thuế -1.000 550 225 225 225 225 -75

Ta có NPV và IRR của dự án như sau:

IRR (%) NPV (10%)

-75 và 15 106,05$

Ta có hai mức lãi suất triết khấu làm NPV = 0, như theo hai phương pháp sau :

NPV = -1.000 +

65432 )75,01(75

)75,01(225

)75,01(225

)75,01(225

)75,01(225

75,01550

--

-+

-+

-+

-+

-

NPV = -1.000 +

65432 )15,01(75

)15,01(225

)15,01(225

)15,01(225

)15,01(550

15,01550

+-

++

++

++

++

+

Page 17: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 17 / 43

Nói cách khác dự án đầu tư này có hai giá trị IRR với IRR1=-50% và IRR2=

15,2%.

Khi lãi suất chiết khấu tăng, NPV ban đầu gia tăng và sau đó giảm dần. Lý

do cho việc xuất hiện hai giá trị IRR là do dòng tiền của dự án đã đổ dấu hai lần.

Một dự án đầu tư có dòng tiền đổi dấu bao nhiêu lần thì sẽ có thể có tối đa số lần

như vậy các giá trị IRR khác nhau.

Ví dụ về một dự án đầu tư vào một chiến lược quảng cáo dài hạn và dự án

này có hai IRR, NPV (1.000$).

Trong ví dụ này dòng tiền đã hai lần đổi dấu do nguyên nhân từ sự cho

phép trì hoãn nộp thuế, nhưng đây không phải là nguyên nhân duy nhất để dòng

tiền có thể đổi dấu. Ví dụ nhiều dự án phải gánh chi phí khá lớn vào thời điểm

ngừng hoạt động dự án chẳng hạn như các dự án khai thác mỏ. Những dự án này

khi ngừng hoạt động phải tốn nhiều chi phí cải tạo đất khi đóng cửa theo yêu cầu

bảo vệ môi trường. Do vậy các dự án khai thác mỏ thường có hai IRR vì dòng tiền

của nó bị đổi dáu hai lần (lần thứ nhất trong năm đầu tiên và lần thứ hai khi kết

thúc dự án).

Và cũng có những trường hợp dự án không có IRR. Ví dụ dự án D có dòng

tiền như sau:

Dòng tiền ( $)

Dự án CF0 CF1 CF2 IRR (%) NPV (10%)

D +1.000 -3.000 +2.500 Không có +339

Dự án này không có IRR và có NPV luôn luôn dương với bất kì mức lãi

suất chiết khấu nào.

Page 18: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 18 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Tóm lại trong những trường hợp như vậy tiêu chuẩn IRR đã bộc lộ những

khuyết điển và giải pháp đơn giản nhất là sử dụng tiêu chuẩn NPV.

Cạm bẫy thứ ba: Nhiều dự án loại trừ lẫn nhau: Cả hai tiêu chuẩn NPV

và IRR đều đánh giá khả năng sinh lợi của dự án đầu tư dựa trên căn bản dòng tiền

của chúng có tính đến yếu tố của giá trị tiền tệ theo thời gian. Dù vậy, như chúng

ta sẽ thấy, chúng không phải lúc nào cũng dẫn đến quyết định như nhau.

Cả hai tiêu chuẩn NPV và IRR đều dẫn đến quyết định chấp nhận hoặc từ

bỏ dự án giống nhau khi các dự án được đánh giá độc lập lẫn nhau. Bởi vì nếu

NPV > 0, lãi suất chiết khấu tại điểm mà NPV bằng 0 chắc chắn phải lớn hơn chi

phí sử dụng vốn là r. Nói một cách khác, nếu NPV > 0 thì IRR > r. Tương tự, nếu

IRR > r thì khi dòng tiền được chiết khấu ở mức lãi suất r, NPV > 0.

Chúng ta xem xét dự án sau:

Năm

0 1 2 NPV (12%) IRR

CF -1000$ 7500$ 600$ 103$ 20%

Giả sử chi phí sử dụng vốn là 12%, NPV của dự án là:

NPV ( tại 12%) = -1.000$ + $103)12,1($600

12,1$500.7

2=+

Bởi vì NPV > 0, IRR của dự án (tại mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV

bằng 0) phải lớn hơn 12%. Thật vậy, IRR của dự án là 20%.

Mâu thuẫn trong trường hợp hai dự án là loại trừ nhau. Trong trường hợp

phải có sự lựa chọn một trong số các dự án loại trừ lẫn nhau, NPV và IRR không

phải lúc nào cũng dẫn đến sự lựa chọn giống nhau, đây là điều dễ nhầm lẫn nhất

trong thực tiễn thẩm định dự án đầu tư.

Page 19: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 19 / 43

Để đạt được mục tiêu là chọn lựa dự án tốt nhất từ các dự án đầu tư được đề

xuất, chúng ta phải cần phân loại chúng và lựa chọn dự án nào được xếp loại cao

nhất. Nhưng tiêu chuẩn NPV và IRR lại không dẫn đến những kết quả giống nhau.

Bây giờ chúng ta hãy cùng xem xét những lý do dẫn đến những khả năng khác

nhau.

- Khác nhau về kích thước, quy mô đầu tư.

- Khác nhau về mẫu hình của đồng tiền.

Khác nhau về quy mô đầu tư và mẫu hình CF: Một sự khác nhau về quy mô

đầu tư cũng đủ gây ra những xếp loại mâu thuẫn bởi tiêu chuẩn NPV và IRR. Để

thấy rõ điều này, giả định chi phí sử dụng vốn là 8% và xem xét hai dự án đầu tư

C, D.

Năm

Dự án 0 1 2 NPV (8%) IRR

C -10.000 5.917 5.917 558,58 12%

D 20.000 11.834 11.834 1117,16 12%

Nếu xét theo phương diện đầu tư ban đầu và dòng tiền của hai dự án thì dự

án D gấp đôi dự án C. Tỷ suất sinh lợi mà ha dự án tạo được giống nhau (12%), do

đó việc xếp loại hai dự án này bằng IRR là giống nhau. Nhưng khi dự án C tạo ra

một khoản thu nhập là 12% trên 10.000$, thì dự án D là 20.000$. Do đó, NPV của

dự án D gấp đôi dự án C. Nếu xét theo tiêu chẩn NPV thì dự án D phải được xếp

loại cao hơn.

IRR được diễn đạt bằng một tỷ lệ %, trong khi tình hình tài chính của

doanh nghiệp lại được đo bằng tiền. Như vậy, IRR của một dự án không thể giải

thích trực tiếp được vấn đề, nếu xét theo ý nghĩa của sự gia tăng giá trị doanh

nghiệp. một khoản đầu tư tạo ra thu nhập 50% trong một năm nghe rất hấp dẫn,

Page 20: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 20 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

nhưng tỷ suất sinh lợi chỉ tính trên 100$ thì quả thật chúng không đủ để mua một

mẩu bánh mì.

Một ví dụ khác nữa về mẫu hình của dòng tiền làm gia tăng khả năng mâu

thuẫn việc xếp loại bằng tiêu chuẩn NPV và IRR.. Trong khi dòng tiền của dự án

X là không đổi theo thời gian, thì dự án Y có dòng tiền giảm dần

Ở tại mức thu phí sử dụng vốn là 10% , dự án X có NPV cao hơn dự án Y.

Do đó, nếu xét theo tiêu chuẩn NPV, dự án X tốt hơn dự án Y. còn khía cạnh khác,

IRR của dự án Y là 17.7% cao hơn dự án X (14.6%), vì thế nếu xét theo tiêu chuẩn

IRR, dự án Y tốt hơn dự án X.

Năm

Dự án 0 1 2 3 NPV (10%) IRR

X 23.000$ 10.000$ 10.000$ 10.000$ 1.869$ 14,6

Y -8.000$ 7.000$ 2.000$ 1.000$ 768$ 17,7

X-Y -15.000$ 3.000$ 8.000$ 9.000$ 1.101$ 13,5

Thật vậy, một tỷ lệ lớn dòng tiền của Y được bù đắp lại trong những năm

đầu, trong khi đó dòng tiền của dự án X được trải ra nhiều và vì thế phần lớn

chúng được bù đắp ở những năm sau này. Chính điều này làm cho độ nhạy cảm

của NPV của dự án X khi r thay đổi. Đường biều diễn NPV của 2 dự án cắt nhau

tại mức lãi suất chiết khấu xấp xỉ khoảng 13.5%. Ở mức lãi suất thấp hơn 13.5%,

NPVx>NPVy, do đó chúng ta chọn X tốt hơn Y.Ở mức lãi suất cao hơn 13.5%,

NPVx<NPVy, do đó chọn Y tốt hơn X.

Ở tại mức lãi suất 10% (chi phí sử dùng vốn) giá định ở ví dụ trên, một mâu

thuẫn trong xếp loại dự án xảy ra. Dự án X được xếp loại cao hơn bằng tiêu chuẩn

NPV, nhưng dự án Y lại được xếp loại cao hơn theo tiêu chuẩn IRR. Tuy nhiên,

tiêu chuẩn NPV sẽ dẫn đến kết luận chính xác đối với những doanh nghiệp hướng

Page 21: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 21 / 43

mục tiêu của mình vào tối đa hóa lợi nhuận (ở những công ty cổ phần thì đó là đòi

hỏi của các cổ đông về việc tăng giá trị cổ phần).

Để phân tích rõ tình huống trên, chúng ta tiến hành trừ dòng tiền của Y và

X. Điều này sẽ xảy tạo ra một dự án khác là “dự án”(X-Y). Dự án này được giả

đinh ra để phân tích (đây không phải là dự án thật) và chúng ta có thể sử dụng nó

cho những lập luận tiếp theo.

Hãy chú ý là NPV của (X – Y) trên bảng 10.4 chính là sự khác biệt giữa

NPVx và NPVy 1.869$ - 768$ = 1.101$.

Cũng bởi vì NPV(X-Y)>0, chắc chắn rằng IRR(X-Y)>r.(thật vậy 13.5%>10%).

Dòng tiền của dự án X bao gồm dòng tiền của Y cộng thêm dòng tiền của

dự án (X-Y):X =Y + (X-Y).

Bởi vì X và Y là hai dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta chỉ có thể chấp nhận

Y và X, nhưng không phải là cả hai. Nếu chúng ta chọn Y, NPV sẽ là 768$ và dự

án sẽ tạo ra một thu nhập là 17.7% tỷ suất sinh lợi. dođó chúng ta có thể lập luận

về việc lựa chọn dự án X và Y như một sự lựa chọn bản thân Y cộng với một dự

án khác là (X-Y). chúng ta có thể nhận xét sau:

· Nếu (X-Y) là dự án chấp nhận được thì dự án Y + (X-Y) phải tốt

hơn là Y một mình.

· Nếu dự án (X-Y) là dự án không chấp nhận được, thì Y một mình lại

tốt hơn Y + (X-Y).

Bởi vì NPV(X-Y)= NPVX-NPVY, và bởi vì NPVX> NPVY rõ ràng NPV(X-Y)>

0. Thật vậy, NPV(X-Y) là 1.101$ và chúng ta cũng biết rằng nếu NPV là dương tính

cũng có nghĩa là IRR lớn hơn lãi suất chiết khấu r (IRR > r). Lập luận này rất quan

trọng, bởi vì nó cho chúng ta thấy là (X-Y) là dự án chấp nhận được bằng cả 2 tiêu

chuẩn NPV và IRR. Rõ ràng dự án Y+ (X-Y) phải tốt hơn Y một mình.

Page 22: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 22 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Chúng ta có thể kết luận vấn đề, khi có một mâu thuẫn xảy ra giữa 2 tiêu

chuẩn NPV và IRR thì tiêu chuẩn NPV sẽ thích hợp hơn, nếu mục tiêu của doanh

nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.

Cạm bẫy thứ 4:lãi suất ngắn hạn có thể khác lãi suất trong dài hạn:

trong thảo luận về quyết định ngân sách vốn đầu tư, chúng ta đã đơn giản hóa khi

cho rằng chi phi cơ hội của vốn là như nhau cho các dòng tiền ở các năm CF1,

CF2…CFn... trong phạm vi đề cập ở đây chúng ta sẽ không đi sâu vào vấn đề yếu

tố lãi suất thay đổi theo thời gian nhưng đối với tiêu chuẩn IRR cần có những nhận

định rõ ràng hơn khi lãi suât ngắn hạn khác với lãi suất dài hạn

Ta có công thức tổng quát nhất để tính hiện giá thuần:

NPV = -1 + n

n

n

r

CF

rCF

rCF

)1(...

)1(1 22

2

1

1

+++

++

+

Nói cách khác ta sẽ chiết khấu CF1 với r1 chi phí cơ hội của vốn trong năm

1, r2 chi phí cơ hội của vốn trong năm 2….theo tiêu chuẩn IRR ta sẽ chấp nhận 1

dự án nếu IRR lớn hơn chi phí cơ hội. Nhưng thật khó khi so sánh IRR, r1, r2,

r3…? Trên thực tế cần phải tính số bình quân gia quyền với quyền số rất phức tạp

của những con số này để có thể có được 1 con số đại diện để so sánh với IRR.

Điều này có ý nghĩa gì với quyết định ngân sách vốn đầu tư? Nó có ý nghĩa

là IRR trở nên khó sử dụng khi chúng ta cho rằng cấu trúc lãi suất theo thời gian là

quan trọng. Trong những trường hợp có ý nghĩa quan trọng như khi ta cần so sánh

IRR của dự án với IRR mong đợi (tỷ suất sinh lới nhuận cho tới khi đáo hạn) của

các chứng khoán: (1) có cũng mức độ rủi ro với dự án và (2) có cùng mẫu hình

dòng tiền theo thời gian giống như dự án. Hiểu như vậy thì dễ nhưng làm được

như vậy thì khó hơn rất nhiều, vậy hãy nên quên tiêu chuẩn IRR đi mà chỉ sử dụng

tiêu chuẩn NPV thôi.

Page 23: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 23 / 43

Nhiều công ty trên thực tế sử dụng tiêu chuẩn IRR vì họ đã ngầm giả định

rằng không có gì khác biệt giữa lãi suất dài hạn và lãi suất ngắn hạn. Họ làm điều

này với cùng 1 lí do: đơn giản hóa vấn đề, bỏ qua yếu tố lãi suất thay đổi theo thời

gian.

Chúng ta đã liệt kê 4 trường hợp mà IRR có thể dẫn đến những kết luận sai

lầm. Vậy tiêu chuẩn IRR là không đáng tin cậy? Ngược lại hoàn toàn, tiêu chuẩn

IRR là một nguồn gốc rất đáng tôn trọng và tuy nó là 1 tiêu chuẩn không dể dàng

sử dụng bẳng tiêu chuẩn NPV, nhưng nếu được sử dùng đúng đắn tiêu chuẩn IRR

sẽ cho ra cùng 1 câu trả lời.

mục lục

3.3 ) TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ CÓ HIỆU

CHỈNH – MODIFIED INTERNAL RATE OF RETURN -

MIRR:

Tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh - MIRR là tỷ suất sinh lợi làm cho

hiện giá của dòng tiền chi ra cho đầu tư dự án bằng với hiện giá giá trị tới hạn của

dòng tiền thu về từ dự án. Gọi:

OFt: dòng tiền chi ra cho dự án

IFt: dòng tiền thu về từ dự án

r: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của dự án

TV: giá trị tới hạn của dòng tiền thu về từ dự án

MIRR: tỷ suất sinh lợi nội bộ có hiệu chỉnh

n: số năm dự án hoạt động

Page 24: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 24 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Giá trị tới hạn, TV, là giá trị tương lai của dòng tiền thu về từ dự án quy về

thời điểm dự án kết thúc. Do đó, TV = IF1 (1 + r )n-1 + IF2 (1+r)n-2 + … + IFn (1 +

r)n-n. Hiện giá của dòng tiền chi ra cho dự án bằng:

nn

t r

OF

r

OF

r

OFOFPV

)1(...

)1()1()(

22

11

+++

++

+=

Dựa vào định nghĩa MIRR, chúng ta có thể thiết lập phương trình cân bằng

sau:

1)(

)()1(

)()(

/1

-úû

ùêë

é=Þ

=+Û

=

n

t

t

n

t

OFPVTV

MIRR

OFPVTV

MIRR

TVPVOFPV

Trong phương trình này chúng ta chỉ tính hiện giá của giá trị tới hạn, tức là

hiện giá của số tiền chứ không phải hiện giá của dòng tiền như IRR và phương

trình này chỉ có 1 nghiệm. Vì vậy, khắc phục được nhược điểm có nhiều IRR như

khi sử dụng chỉ tiêu IRR. T ương tự như IRR, với chỉ tiêu MIRR luật quyết định

như sau:

- Chấp nhận dự án khi MIRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất sinh lợi nhuận yêu

cầu

- Từ chối dự án khi nào MIRR nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

3.4 ) TIÊU CHUẨN CHỈ SỐ SINH LỢI – THE

ROFITABILITY INDEX – PI:

Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là gi á trị hiện tại của dòng tiền

của dự án đầu tư so với đầu tư ban đầu

Page 25: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 25 / 43

PI =I

PV

PV: giá trị hiện tại của dòng tiền I: đầu tư ban đầu

Quyết định đầu tư dự án:

Trường hợp dự án độc lập. Dự án nào có:

PI > 1: Chấp nhận dự án

PI < 1: Loại bỏ dự án

Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, dự án nào có PI lớn nhất và lớn

hơn 1 sẽ được chọn

Ưu nhược điểm của chỉ tiêu PI:

Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta sẽ không thể xếp hạn các

dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó. Thay vào đó, chúng ta sẽ xếp hạn ưu tiên theo

chỉ số hiện giá các khoản thu nhập trong tương lai so với vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

N ĂM D Ự ÁN

CF0 CF1 CF2 PI

NPV

(12%)

1 -20 70 10 3.52 50.5

2 -10 15 40 4.53 35.3

3 -10 -5 60 4.34 33.4

Tuy nhiên tiêu chuẩn PI sẽ không có tác dụng trong trường hợp nguồn vốn

cũng đồng thời bị giới hạn tại bất kỳ một năm nào đó trong suốt thời gian hoạt

Page 26: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 26 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

động của dự án. Trong ví d ụ này nếu nguồn vốn cũng đồng thời bị giới hạn trong

năm 1 và năm 3 sẽ bị loại.

PI vẫn có nhược điểm hơn so với NPV khi thẩm định dự án đầu tư. Bởi vì

PI không giải thích một cách trực tiếp sự khác nhau về quy mô của dự án. Ví dụ:

Nếu xét theo NPV, dự án L có NPV cao nhất

Nếu xét theo IRR, dự án K có IRR cao nhất

Nếu xét theo PI, dự án M có PI cao nhất

Chúng ta thấy rằng ba chỉ tiêu cho ba kết quả khác nhau, nếu đây là các dự

án độc lập lẫn nhau, việc lựa chọn hoặc từ chối dự án rất đơn giản. Tuy nhiên, nếu

đây là dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta sẽ đi đến quyết định sai lầm nếu dựa vào

chỉ tiêu PI. Trong những trường hợp thế này nên sử dụng chỉ tiêu NPV.

mục lục

3.5 ) TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN – THE

PAYBACK PERIOD – PP:

Thời gian thu hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ

bù đắp chi phí đầu tư ban đầu cho dự án. Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu

chuẩn thời gian thu hồi vốn là thời gian thu hồi vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời

N ĂM D Ự ÁN

0 1 2

NPV

(10%)

PI

(10%) IRR

K -5.000 6.000 1.000 1.281 1,256 34,8%

L -10.000 2.000 12.000 1.736 1,174 20%

M -5.000 5.300 1.800 1.360 1,261 33,1%

Page 27: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 27 / 43

gian thu hồi vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian thu hồi vốn. Thời gian

thu hồi vốn được xác định dựa vào dòng tiền tự do của dự án và có thể chia thành

hai loại: thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu và thời gian thu hồi vốn có

chiết khấu.

Phương pháp lựa chọn dự án dựa vào chỉ tiêu PBP:

- Chấp nhận đầu tư dự án nếu PBP < thời gian yêu cầu

- Từ chối đầu tư dự án nếu PBP > thời gian yêu cầu

a.) Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu:

Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu được x c định một cách đơn giản

dựa vào dòng tiền tự do của dự án mà không tính đến yếu tố thời gian tiền tệ.

Công thức xác định thời gian thu hồi vốn là:

1

0

+

+=n

n

tt

NCF

NCF

nPBP

NCFt = CF0 + ∑ FCFt, v ới CF0 <0: số tiền chi đầu tư ban đầu của dự án, là

dòng tiền ròng ở n m t

n: là số năm dòng tiền ròng của dự án <0

Chúng ta hãy xem xét ví dụ sau:

N ăm

0 1 2 3 4

CFt -

8.000$ 3.000$ 4.000$ 5.000$ 5.000$

NCFt -5.000$ -1.000$ 4.000$ 9.000$

Page 28: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 28 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Với n = 2 thì NCFt < 0 nhưng NCFt >0 khi n = 2 + 1 = 3.

Thời gian thu hồi vốn = 2 + 1.000 / 5.000 = 2.2 năm

Ưu điểm, nhược điểm của chỉ tiêu PBP:

** Ưu điểm:

Chỉ tiêu PBP đơn giản, nó thể hiện khả năng thanh toán và rủi ro của dự án,

nếu thời gian thu hồi vốn càng ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao

và rủi ro đối với dự án càng thấp.

** Nhược điểm:

Chỉ tiêu này không xét đến dòng tiền tự do sau thời gian thu hồi vốn, vì thế

có thể gặp sai lầm khi lựa chọn và xếp hạng dự án nếu chỉ dựa vào một chỉ tiêu

này.

Ta sẽ thấy rõ qua dự án sau: Chúng ta giả định chi phí sử dụng vốn là 10%/

năm và chính sách của doanh nghiệp là sẽ không chấp nhận dự án thời gian thu hồi

vốn vượt quá 3.5 năm

N ĂM DỰ

ÁN 0 1 2 3 4 5

NPV

(10%)

IRR

(%)

PBP

(năm)

A -10.000 1.000 2.000 3.000 4.000 10.000 3.757 19.7 4

B -10.000 5.000 3.000 2.000 1.000 1.000 -169 9.1 3

C -10.000 9.000 500 500 1.000 1.000 275 11.9 3

Qua bảng số liệu ở bảng trên ta đã thấy tiêu chuẩn PBP mâu thuẩn với cả

hai chỉ tiêu NPV, IRR khi đánh giá dự án.

Page 29: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 29 / 43

Dự án B đáng lý bị từ chối bởi vì NPV < 0 (-169 < 0), IRR <chi phí sử

dụng vốn (9.1% < 10%). Tuy nhiên PBP của B là 3 năm, do đó dự án được chấp

nhận theo tiêu chuẩn PBP

Dự án A thì ngược lại phải được chấp nhận vì NPV > 0 (3.757 > 0), IRR

>chi phí sử dụng vốn (19.7% > 10%)

b.) Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:

Chúng ta thấy rằng một trong những khiếm khuyết của tiêu chuẩn PBP là

nó đã bỏ qua tính chất giá trị tiền lệ theo thời gian và tiêu chuẩn PBP sẽ khắc phục

nhược điểm này. Phương pháp thời gian thu hồi vốn còn chiết khấu - PBP là

khoảng thời gian cần thiết để tổng hiệu giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai

của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Giả định rằng một dự án đầu tư đòi hỏi 12.5% lợi nhuận trên tổng vốn đầu

tư bỏ ra. Dự án có số vốn đầu tư ban đầu là 300$ và mỗi năm tạo ra dòng tiền

dương là 100$ trong 5 năm. Áp dụng tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết

khấu chúng ta sẽ chiết khấu dòng tiền mỗi năm với mức lãi suất chiết khấu là

12,5% và tính giá trị hiện tại lũy kế của dòng tiền này. Bảng 10.6 thể hiện kết quả

tính toán của hai dòng tiền có chiết khấu và không có chiết khấu và nhìn vào kết

quả của cột dòng tiền lũy tiến ta thấy tiêu chuẩn PP cho thời gian thu hồi vốn đúng

3 năm trong khi đĩ tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu cho kết quả thời

gian thu hồi vốn hồi vốn là 4 năm.

Chúng ta có thể hiểu về tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu như

thế nào? Nếu xem tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu- PBP là

khoản thời gian cần thiết mà dự án có thể thu hồi lài được vốn đầu tư ban đầu dưới

góc độ kế toán thì tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu- DPP là khoản

thời gian cần thiết mà dự án có thể hoàn lại được vốn đầu tư bỏ ra ban đầu được

cảm nhận dưới góc độ tài chính. Nói rõ hơn, trong ví dụ này tiêu chuẩn thời gian

thu hồi vốn có chiết khấu cho thấy chúng ta sẽ cần thời gian là 4 năm để thu hồi

Page 30: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 30 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

lại vốn đầu tư đã có tính đến cơ hội chi phí của việc sử dụng vốn đầu tư, khoản

sinh lợi mà số vốn này có thể kiếm được từ những dự án khác.

Thời gian thu hồi vốn theo tiêu chuẩn DPP

Dòng tiền Dòng tiền lũy kế

Năm Không chiết

khấu

Chiết

khấu

Không chiết

khấu

Chiết

khấu

1

2

3

4

5

100$

100$

100$

100$

100$

89$

79$

70$

62$

ð 55$

100$

200$

300$

400$

500$

89$

168$

238$

ð 300$

355$

Một cách nhìn vấn đề dưới góc độ khác là đưa vốn đầu tư ban đầu vào

dòng tiền thu nhập về một giá trị tương đương trong tương lai và tìm mốc thời

điểm mà hai giá trị này bằng nhau, thời điểm này chính là thời gian thu hồi vốn có

chiết khấu cần thiết của dự án. H10.6 thể hiện ý tưởng này bằng cách so sánh giá

trị tương lai của vốn đầu tư ở mức lãi suất 12,5% so với giá trị tương lai của dòng

thu nhập 100 đô la hằng năm cũng ở mức lãi suất 12,5%. Lưu ý rằng cả hai đường

Page 31: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 31 / 43

biểu diễn cắt nhau tại một điểm mà khi chiếu xuống trục hoành ta được giá trị thời

diểm là 4 năm.

Bảng trên thể hiện những đặc điểm thú vị khác của tiêu chuẩn thời gian thu

hồi vốn có chiết khấu. nếu một dự án không thể tìm được kết quả thời gian thu hồi

vốn theo tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu thì có nghĩa dự án này có

NPV âm. Điều này hoàn toàn đúng vì theo định nghĩa NPV bằng 0 khi tổng hiện

giá các dòng tiền tương lai bằng đúng giá trị vốn đầu tư ban đầu. Ví dụ giá trị hiện

tại của tất cả dòng tiền theo bảng 10.6 là 355$. Vốn đầu tư ban đầu của dự án là

300$, vì vậy NPV sẽ là 55$. Giá trị 55$ này là hiện giá của dòng thu nhập tương

lai xảy ra sau khoảng thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ( nhìn vào dòng cuối của

bảng 10.6). Nói chung, nếu chúng ta sử dụng tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có

chiết khấu chúng ta sẽ không áp dụng trong trường hợp dự án có NPV được dự

đoán âm.

Dựa trên những ví dụ này thì tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu

có vẻ đáng tin cậy nhưng bạn có thể ngạc nhiên khi phát hiện rằng tiêu chuẩn này

hiếm khi được sử dụng trong thực tế. Tại sao? Có khả năng là bởi vì tiêu chuẩn

này nó thực sự không đơn giản hơn tiêu chuẩn NPV. Để tính toán theo tiêu chuẩn

thời gian thu hồi vốn có chiết khấu bạn phải thực hiện chiết khấu dòng tiền trong

từng năm và cộng dồn nó lại sau đó so sánh nó với giá trị vốn đầu tư ban đầu và

như vậy cũng giống như bạn làm đối với tiêu chuẩn NPV. Và không giống như

tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu- PBP, tiêu chuẩn thời gian

thu hồi vốn có chiết khấu không hề đơn giản trong tính toán.

Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu-

DPP

Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu vẫn có những mặt hạn

chế của nó. Mặt hạn chế lớn nhất là khi giới hạn thời gian thu hồi vốn thích hợp đã

được xác định thì dòng diền phát sinh phía sau nó sẽ bị bỏ qua và như vậy một dự

Page 32: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 32 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

án có NPV dương có thể không được chấp nhận bởi vì nó có điểm giới hạn thời

gian thu hồi vốn không phù hợp.

0

100

200

300

400

500

600

700

0 1 2 3 4 5

FV cựa vựn đựu tự ban

đựu

FV dòng tiựn cựa dự án

642$

541$

Năm 100$ phát sinh đều hằng

năm (dòng tiền dự kiến)

300$ đầu tư ban đầu

(giá trị đầu tư trong

tương lai)

0

1

2

3

4

5

0$

100

213

339

481

642

300$

338

380

427

481

541

Page 33: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 33 / 43

Thứ hai là một dự án có thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ngắn hơn của

một dự án khác nhưng điều này không có nghĩa là dự án này có NPV lớn hơn.

Tóm lại, tiêu chuẩn DPP là sự kết hợp giữa tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn

thông thường và tiêu chuẩn NPV nhưng tiêu chuẩn DPP thiếu mất sự đơn giản

trong tính toán như tiêu chuẩn thứ nhất và thiếu sự nhất quán của tiêu chuẩn thứ

hai. Tuy nhiên nếu chúng ta cần xác định khoảng thời gian cần thiết theo yêu cầu

của dự án để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra thì tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn

có chiết khấu tốt hơn tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn không chiết khấu bởi vì nó

đã tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian. Nói cách khác, tiêu chuẩn thời gian

thu hồi vốn có chiết khấu ghi nhận rằng chúng ta đầu tư vốn vào một dự án bất kì

nào đó và sẽ kiếm lại được số tiền này sau bao lâu sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội

của việc sử dụng đồng vốn. Phương pháp thời gian thu hồi vốn thông thường sẽ

không nói lên được điều này.

mục lục

Page 34: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương I

Trang 34 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHỈ TIÊU DỰ ÁN ĐỘC LẬP HAI DỰ ÁN LOẠI TRỪ

LẪN NHAU

1- Hiện giá thuần –

NPV

Ø Chấp nhận nếu NPV > 0

Ø Từ chối nếu NPV < 0

Ø Chấp nhận dự án có

NPV lớn hơn

Ø Từ chối dự án có NPV

nhỏ hơn

2- Tỷ suất sinh lợi

nội bộ - IRR

Ø Chấp nhận nếu IRR > suất

sinh lợi nội bộ

Ø Từ chối nếu IRR < suất sinh

lợi nội bộ

Ø Chấp nhận dự án có

IRR lớn hơn

Ø Từ chối dự án có IRR

nhỏ hơn

3- Tỷ suất sinh lợi

nội bộ có hiệu

chỉnh – MIRR

Ø Chấp nhận nếu MIRR > suất

sinh lợi nội bộ

Ø Từ chối nếu MIRR < suất sinh

lợi nội bộ

Ø Chấp nhận dự án có

MIRR lớn hơn

Ø Từ chối dự án có

MIRR nhỏ hơn

4- Chỉ số lợi nhuận –

PI

Ø Chấp nhận nếu PI > 1

Ø Từ chối nếu PI <1

Ø Chấp nhận dự án có

PI lớn hơn

Ø Từ chối dự án có PI

nhỏ hơn

5- Thời gian thu hồi

vốn – PBP

Ø Chấp nhận nếu PBP < thời

gian hoàn vốn yêu cầu

Ø Từ chối nếu PBP > thời gian

hoàn vốn yêu cầu

Ø Chấp nhận dự án có

PBP nhỏ hơn

Ø Từ chối dự án có PBP

lớn hơn

6- Thời gian thu hồi

vốn có chiết khấu

- DPP

Ø Chấp nhận nếu DPP < thời

gian hoàn vốn yêu cầu

Ø Từ chối nếu DPP > thời gian

hoàn vốn yêu cầu

Ø Chấp nhận dự án có

DPP nhỏ hơn

Ø Từ chối dự án có DPP

lớn hơn

Page 35: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 35 / 43

II) CHƯƠNG II: BÀI TẬP THỰC HÀNH

1) BÀI 1:

Xuất phát nhu cầu phát triển của hai miền Nam – Bắc việc phục vụ nhu cầu

cuộc sống của người dân ngày càng tăng. Do vậy Chính phủ đã ra sức khuyến

khích người dân và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực vận chuyển hành khách công

cộng. Hiện nay các tuyến xe đi Miền Trung và Hà Nội, lượng khách đi lại rất

đông, bến xe Miền Đông luôn bị quá tải không kể cả các ngày cuối tuần, các ngày

Lễ, Tết. Do vậy, UBND TPHCM có quyết định di dời Bến xe Miền Đông ra quận

9 với diện tích 9 hecta với hi vọng đủ sức phục vụ khách đi Miền Trung và Miền

Bắc.

Để phục vụ nhu cầu của khách hàng, các chủ đầu tư xe khách tăng cường

đầu tư xe “Chất lượng cao” như: xe mới, có máy lạnh, ti vi, có khăn lạnh, nước

uống, bao ăn uống dọc đường một một các lịch sự… Chẳng hạn, như xe Mai Linh,

Thuận Thảo, Cúc Tư….trong hai năm gần đây trên thị trường xuất hiện xe khách

giường nằm Hoàng Long chạy tuyến TPHCM - HN, do tiện tích của xe giường

nằm nên được nhiều khách hàng ưa chuộng (thay thế phương tiện đi lại bằng tàu

lửa tốt nhất), do vậy công ty TNHH MTV vận chuyển hành khách Hoàng Dũng

quyết định đầu tư 40 xe khách chạy tuyến TPHCM - HN trong đó xe khách hiệu

DAEWOO (BH115) 46 chỗ ngồi 20 chiếc xuất xứ Hàn Quốc nhập khẩu đồng bộ

đời 2008-2009, xe mới 100% được lắp ráp tại công ty TNHH xe bus DAEWOO

Việt Nam tại tỉnh Vĩnh Phúc, giá 3 tỷ đồng/1 chiếc, và xe khách 40 chỗ (38

giường nằm – 2 chỗ ngồi), số lượng 20 chiếc loại xe mang nhãn hiệu THACO-

KINGLONG, mới 100% linh kiện nhập từ Trung Quốc lắp ráp tại công ty TNHH

sản xuất và lắp ráp Ôtô Chu Lai Trường Hải, giá 2 tỷ đồng/1 chiếc, thuế trước bạ

2% trên giá xe, phí đăng kí đăng kiểm 11,6 trđ. Dự kiến khi đi vào hoạt động.

Page 36: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương II

Trang 36 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

ĐVT: Ngàn đồng

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

Chi phí đã

bao gồm

khấu hao(đ)

86.762.507 86.191.228 84.477.433 82.742.398 81.049.843 79.336.049

Khấu hao 20.402.320 20.402.320 20.402.320 20.402.320 20.402.320 20.402.320

Doanh thu

tăng thêm

100.316.160 108.165.120 108.165.120 114.562.560 114.562.560 114.562.560

VLC tăng

thêm

10.000 10.000 10.000

Với suất chiết khấu dự kiến là 12%/năm. Thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm

Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

Đầu tư thuần -102011600

Doanh thu

tăng

thêm

100,316,160 108,165,120 108,165,120 114,562,560 114,562,560 114,562,560

Chi phí đã

bao

gồm khấu

hao

86,762,507 86,191,228 84,477,433 82,742,398 81,049,843 79,336,049

LN hoạt động

tăng thêm 13,553,653 21,973,892 23,687,687 31,820,162 33,512,717 35,226,511

Page 37: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 37 / 43

Đầu tư thuần=chi phí đầu tư xe+chi phí khác (thuế trước bạ + thuế đăng kí đăng

kiểm)

=20*3.000.000+20*2000.000+20*3.000.000*2%+20*2.000.000*2%=102.011.60

0(ngđ)

trước thuế

Thuế 3,388,413 5,493,473 5,921,922 7,955,041 8,378,179 8,806,628

LN hoạt động

tăng thêm sau

thuế

10,165,240 16,480,419 17,765,765 23,865,122 25,134,538 26,419,883

Khấu hao

tăng

thêm

20,402,320 20,402,320 20,402,320 20,402,320 20,402,320 20,402,320

Dòng tiền

hoạt

động tăng

thêm

30,567,560 36,882,739 38,168,085 44,267,442 45,536,858 46,822,203

VLC tăng

thêm 500,000 500,000 500,000 -150,000

Dòng tiền

thuần -102011600 30,067,560 36,382,739 37,668,085 44,267,442 45,536,858 46,972,203

Tỷ lệ chiết

khấu 12%

NPV 58,419,106.69

IRR 28.85%

Page 38: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương II

Trang 38 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Dòng tiền của dự án:

69,106.419.58%)121(203.972.46

%)121(858.536.45

%)121(442.267.44

%)121(085.668.37

%)121(739.382.36

%)121(560.067.30

600.011.102

654

32

=+

++

++

+

++

++

++-=NPV

0)1(

203.972.46)1(

858.536.45)1(

442.267.44

)1(085.668.37

)1(739.382.36

)1(560.067.30

600.011.102

654

32

=+

++

++

+

++

++

++-=

IRRIRRIRR

IRRIRRIRRNPV

Chọn r1 = 28%, ta có NPV1 = 2.070.605

Chọn r2 = 29%, ta có NPV2 = -367.355

%85,282885,0355.367605.070.2

605.070.2%)28%29(%28)(

21

1121 hay

NPVNPVNPV

rrrIRR =-+

-+=úúû

ù

êêë

é

+-+=

Ta thấy qua hai chỉ tiêu phân tích trên thì dự án được chấp nhận vì:

NPV = 58.419.106,69 > 0 v à IRR =28,85% > 12%

Page 39: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 39 / 43

2) BÀI 2:

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước giải khát đang phân vân lựa chọn một trong hai dự án:

Dự án A: nhập mua một dây chuyền sản xuất vỏ chai nhựa để đóng chai nước giải khát.

Dự án này có các số liệu sau đây:

-Nhập mua dây chuyền sản xuất có giá là 110 triệu đồng, chi phí vận chuyển lắp đặt là 10 triệu đồng. Thiết bị này được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

-Nhu cầu vốn luân chuyển trong năm đầu tiên là 15 triệu đồng

-Dự kiến doanh thu năm 1 tăng 80 triệu đồng. Các năm sau đó mỗi năm tăng 20%

-Chi phí hoạt động tăng ở năm 1 là 10 triệu đồng. Năm thứ 2 tăng 20% so với năm đầu tiên. Các năm còn lại thì giảm 10% so với các năm trước đó.

-Nhu cầu vốn lưu động

Năm 1 2 3 4 5

Vốn lưu động 20 30 20 35 15

-Đến cuối năm dự án, công ty dự kiến sẽ thanh lý tài sản này với giá 30 triệu đồng

Dự án B: Công ty sẽ nhập vỏ chai từ một doanh nghiệp khác

Dự án này có các số liệu sau đây:

-Doanh thu tăng thêm như dự án 1

-Chi phí hoạt động hằng năm tăng 50 triệu đồng

-Nhu cầu vốn lưu động

Năm 1 2 3 4 5

Vốn lưu động 10 15 20 40 30

Page 40: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương II

Trang 40 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Bài giải

Dự án A

Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm2 Năm3 Năm 4 Năm 5 (1) Đầu tư thuần -135 (2)Doanh thu tăng thêm (rR)

80 96 115,2 138,24 165,888 (3)Chi Phí hoạt động tăng thêm(rO)

10 12 10,8 9,72 8,748 (4)Khấu hao tăng thêm (rDEP)

24 24 24 24 24 (5)Lợi nhuận hoạt động tăng thêm trước thuế (rOEBT)

(5)=(2)-(3)-(4) 46 60 80,4 104,52 133,14

(6)Thuế =(5)´25% 11,5 15 20,1 26,13 33,285

(7)Lợi nhuận hoạt động tăng thêm sau thuế(rOEAT)

(7)=(5)-(6) 34,5 45 60,3 78,39 99,855

(8)Khấu hao tăng thêm (rDEP) 24 24 24 24 24 (9)Dòng tiền hoạt động (OCF) (9)=(7)+(8) 58,5 69 84,3 102,39 123,855 (10)VLC tăng thêm (rNWC) 15 5 10 -10 15 -20 (11)Thu hồi VLC 15 (12)Thu hồi 30 (13)Thuế tính trên thu hồi=(12)´25% 7,5 (14)Dòng tiền thuần (14)=(9)-(10)+(11)+(12)-(13) -135 53,5 59 94,3 87,39 181,355 Tỷ suất chiết khấu 16% NPV 149,99 IRR 48,37%

Page 41: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 41 / 43

99.149%)161(

355,181%)161(

39,87

%)161(3,94

%)161(59

%)161(5,53

135

54

32

=+

++

+

++

++

++-=NPV

0)1(

355,181)1(

39,87

)1(3,94

)1(59

)1(5,53

135

54

32

=+

++

+

++

++

++-=

IRRIRR

IRRIRRIRRNPV

Chọn r1 = 48%, ta có NPV1 = 0,9276

Chọn r2 = 49%, ta có NPV2 = -1,586

%37,484837,0586,19276,0

9276,0%)48%49(%48)(

21

1121 hay

NPVNPVNPV

rrrIRR =-+

-+=úúû

ù

êêë

é

+-+=

Dự án B

ĐTT=0 r

Page 42: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Chương II

Trang 42 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường

Chỉ tiêu Năm 0 Năm 1 Năm2 Năm3 Năm 4 Năm 5 (1)Đầu tư thuần

0 (2)Doanh thu tăng thêm (rR)

80 96 115,2 138,24 165,888 (3)Chi hí hoạt động tăng thêm (rO)

50 50 50 50 50 (4)Khấu hao tăng thêm (rDEP)

0 0 0 0 0 (5)Lợi nhuận hoạt động tăng thêm trước thuế

(rOEBT)

(5)=(2)-(3)-(4) 30 46 65,2 88,24 115,888 (6)Thuế =(5)´25% 7,5 11,5 16,3 22,06 28,972 (7) Lợi nhuận hoạt động tăng thêm sau thuế (rOEAT)

(7)=(5)-(6) 22,5 34,5 48,9 66,18 86,916

(8)Khấu hao tăng thêm (rDEP) 0 0 0 0 0 (9)Dòng tiền hoạt động (OCF) (9)=(7)+(8) 22,5 34,5 48,9 66,18 86,916 (10)VLC tăng thêm 0 10 5 5 20 -10 (11)Thu hồi VLC 50 (12)Dòng tiền thuần -135 12,5 29,5 43,9 46,18 146,916 Tỷ suất chiết khấu 16% NPV 21,28 IRR 20,62%

Page 43: Thuc hanh Word - Phuong Phap lua chon Du an dau tu · PDF fileChương I Trang 4 / 43 GV: ThS. Phạm Đình Cường phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ

Phương pháp lựa chọn Dự án Đầu tư

GV: ThS. Phạm Đình Cường trang 43 / 43

28,21%)161(

916,146%)161(

18,46

%)161(9,43

%)161(5,29

%)161(5,12

135

54

32

=+

++

+

++

++

++-=NPV

0)1(

916,146)1(

18,46

)1(9,43

)1(5,29

)1(5,12

135

54

32

=+

++

+

++

++

++-=

IRRIRR

IRRIRRIRRNPV

Chọn r1 = 20%, ta có NPV1 = 2,62

Chọn r2 = 21%, ta có NPV2 = -1,554

%26.202026,0554,162,2

62,2%)20%21(%20)(

21

1121 hay

NPVNPVNPV

rrrIRR =-+

-+=úúû

ù

êêë

é

+-+=

Nhận xét:

- Qua các số liệu tính toán ta thấy:

NPVA > NPVB (149,99 > 21,28)

IRRA > IRRB >r (48,37% >20,26% > 16%)

Như vậy dựa vào 2 chỉ tiêu trên ta thấy doanh nghiệp nên lựa chọn dự án A để tăng lợi nhuận của công ty.

mục lục