hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

108
LUẬT LAO ĐỘNG

Upload: vu-nguyen

Post on 28-Nov-2014

694 views

Category:

Law


6 download

DESCRIPTION

Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide. Phần 1:Hợp đồng lao động Phần 2:Tiền lương Phần 3:Thời gian làm việc, nghỉ ngơi Phần 4:An toàn lao động, vệ sinh lao động Phần 5:Kỷ luật lao động Phần 6:Bảo hiểm xã hội Phần 7:Giải quyết tranh chấp

TRANSCRIPT

Page 1: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

LUẬT LAO ĐỘNG

Page 2: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

• Phần 1:Hợp đồng lao động• Phần 2:Tiền lương• Phần 3:Thời gian làm việc, nghỉ ngơi• Phần 4:An toàn lao động, vệ sinh lao động• Phần 5:Kỷ luật lao động• Phần 6:Bảo hiểm xã hội• Phần 7:Giải quyết tranh chấp

Page 3: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 1:Hợp đồng lao động

• I – Khái quát về Hợp đồng lao động• II – Việc giao kết và thực hiện• III – Chấm dứt HĐLĐ

Page 4: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – Khái quát về HĐLĐ

• 1) Khái niệm• 2) Nguyên tắc kí kết• 3) Phân loại

Page 5: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Page 6: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Nguyên tắc ký kết

• Tự do, tự nguyện• Bình đẳng• Không trái với pháp luật

Page 7: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Phân loại HĐLĐ

• HĐLĐ không xác định thời hạn• HĐLĐ xác định thời hạn từ 12-36 tháng• HĐLĐ theo mùa vụ, làm việc theo thời hạn

dưới 12 tháng.

Page 8: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Việc giao kết và thực hiện

• 1) Thẩm quyền giao kết HĐ• 2) Nội dung HĐ• 3) Thực hiện HĐ• 4) Thay đổi HĐ• 5) Tạm hoãn HĐ

Page 9: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Thẩm quyền giao kết

• HĐLĐ được giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động (NSDLĐ có quyền ủy quyền cho người khác)

• Người lao động có thể giao kết nhiều HĐLĐ

Page 10: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Nội dung HĐLĐ

• Theo điều 23 Luật lao động• Bao gồm các điều khoản, thông tin cơ bản chủ

yếu• Cần phải chú ý về những điều khoản bắt buộc

và điều khoản thỏa thuận

Page 11: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Thực hiện HĐLĐ

• HĐLĐ có hiệu lực từ ngày ký kết hoặc làm việc hoặc do hai bên thỏa thuận.

• Việc thực hiện công việc, địa điểm làm việc đã được giao kết qua HĐ.

• Trong vài trường hợp, NSDLĐ có thể điều chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐ (Điều 31)

Page 12: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Thay đổi HĐ

• Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, một bên có quyền yêu cầu thay đổi nội dung HĐLĐ nhưng phải báo trước

Page 13: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Tạm hoãn HĐLĐ

• Thi hành nhiệm vụ theo luật định (làm nghĩa vụ quân sự)

• Theo thỏa thuận (xin nghỉ không ăn lương để giải quyết việc nhà)

• Bị tạm giam tạm giữ (hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự)

Page 14: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

III – Chấm dứt HĐLĐ

• 1) Chấm dứt HĐLĐ hợp pháp• 2) Chấm dứt HĐLĐ bất hợp pháp

Page 15: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Chấm dứt HĐLĐ hợp pháp

a) Các trường hợp đương nhiêm chấm dứt HĐLĐ (Điều 36)

b) Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Điều 37)

c) Các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Điều 38)

Page 16: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

a) Các trường hợp đương nhiêm chấm dứt HĐLĐ

• Hết hạn HĐ• Đã hoàn thành công việc theo HĐ• Hai bên thoản thuận chấm dứt HĐLĐ• Người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu• Người lao động bị kết án tù giam, bị tử hình, bị

cấm làm công việc cũ theo quyết định của Tòa án

• Người lao động bị chết, mất tích theo tuyên bố của Tòa án

Page 17: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

b) Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ

• HĐ xác định thời hạn- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ;- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn; - Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với HĐLĐ xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.Báo trước ít nhất 3 ngày đối với các lý do trên

Page 18: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

b) Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ

- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện công việc;- Được bầu làm nhiệm vụ ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; Báo trước ít nhất 30 ngày đối với các trường hợp trên.

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Page 19: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

b) Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ

• HĐ không xác định thời hạn- Không cần lý do. Báo trước 45 ngày- Đối với lao động nữ mang thai. Thời hạn báo

trước tùy thuộc vào cơ sở khám chữa bệnh có thẫm quyền chỉ định

Page 20: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

c) Các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ

• Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc.

• Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

• Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động nếu người lao động vẫn không có mặt làm việc.

Báo trước 45 ngày đối với HĐ không xác định và 30 ngày đối với HĐ xác định thời hạn.

Page 21: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Những trường hợp NSDLĐ không được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ

• Người lao động đau ốm, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị

• NLĐ nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ khác do NSDLĐ cho phép

• LĐ nữ có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Page 22: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Chấm dứt HĐLĐ bất hợp pháp

a) Đối với NLĐb) Đối với NSDLĐ

Page 23: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

a) Đối với NLĐ

• Không được trợ cấp thôi việc• Bồi thường ½ tháng lương • Hoàn trả chi phí đào tạo• Bồi thường khoản tiền tương ứng với số ngày

không báo trước

Page 24: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

b) Đối với NSDLĐ

• Nhận lại NLĐ và phải bồi thường• Nếu NLĐ không muốn làm việc thì NSDLĐ bồi

thường và trả trợ cấp thôi việc• NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ thì phải bồi

thường + trợ cấp thôi việc + tiền thỏa thuận• Bồi thường khoản tiền tương ứng với số ngày

không báo trước

Page 25: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 2: Tiền lương

• I – Khái quát về lương• II – Lương tối thiểu chung, Hệ thống thang

bảng lương• III – Chế độ tiền lương• IV – Một số quy định trả lương khác

Page 26: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – khái quát về lương

• 1) Khái niệm• 2) Nguyên tắc trả lương

Page 27: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận

• Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

• Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Page 28: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Nguyên tắc trả lương

• căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc

• bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau

Page 29: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Lương tối thiểu chung, Hệ thống thang bảng lương

• 1) Lương tối thiểu chung• 2) Hệ thống thang bảng lương• 3) Định mức lao động

Page 30: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Lương tối thiểu chung

• Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường .

• Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành

Page 31: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Hệ thống thang bảng lương

• Được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề được đào tạo

• Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc.

Page 32: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Định mức lao động

• Được xây dựng trên cơ sở cấp bậc công việc và phù hợp với cấp bậc công nhân, bảo đảm cải thiện điều kiện làm việc, đổi mới kỹ thuật công nghệ và các tiêu chuẩn lao động

• Bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn

Page 33: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

III – Chế độ tiền lương

• 1) Hình thức trả lương• 2) Kỳ hạn trả lương• 3) Nguyên tắc trả lương• 4) Tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm• 5) Chế độ phụ cấp, nâng bậc lương• 6) Thưởng

Page 34: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Hình thức trả lương

• Theo thời gian• Theo sản phẩm• Theo khoán (Trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản qua ngân hàng)

Page 35: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Kỳ hạn trả lương

• Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày.

• Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần

• Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên

Page 36: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Nguyên tắc trả lương

• Trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn• Nếu không thể trả lương đúng thời hạn thì

không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi vào ngân hàng

Page 37: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm

• Làm thêm giờ vào ngày thường được trả 150% tiền lương theo công việc; vào ngày nghỉ hàng tuần là 200%; ngày nghỉ lễ là 300% (chưa kể là nghỉ được hưởng lương => ngày nghỉ lễ sẽ được 400%)

• Mức lương làm ban đêm ít nhất 30% tiền lương ban ngày

• Làm thêm giờ vào ban đêm ngoài các mức trên còn sẽ được hưởng thêm khoản 20% tiền lương theo công việc vào ban ngày

Page 38: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Chế độ phụ cấp, nâng bậc lương

• Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế, nội quy

Page 39: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

6) Thưởng

• Tiền thưởng là khoản tiền mà người SDLĐ thưởng cho NLĐ, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ

• Quy chế thưởng do người SDLĐ quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Page 40: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

IV – Một số quy định trả lương khác

• Trả lương qua cai thầu• Tiền lương ngừng việc• Tạm ứng

Page 41: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 3:Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

• I – Thời giờ làm việc• II – Thời giờ nghỉ ngơi

Page 42: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – Thời giờ làm việc

• 1) Khái niệm• 2) Thời giờ làm việc bình thường• 3) Thời giờ làm đêm, làm thêm

Page 43: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Thời giờ làm việc là khoản thời gian được pháp luật qui định, trong đó NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc để thực hiện những công việc, nhiệm vụ đã được giao kết

Page 44: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Thời giờ làm việc bình thường

• Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

• Không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Page 45: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Thời giờ làm đêm, làm thêm

• Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

• Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường và được sự đồng ý của 2 bên nhưng làm thêm không quá 4 giờ/ngày, 200 giờ/năm.

Page 46: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Thời giờ nghỉ ngơi

• 1) Nghỉ trong giờ làm việc• 2) Nghỉ hằng tuần• 3) Nghỉ phép• 4) Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng

lương

Page 47: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Nghỉ trong giờ làm việc

• Người lao động làm việc liên tục 08 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, và được tính vào thời giờ làm việc.

• Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút

• Ngoài ra, NSDLĐ có thể quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động

Page 48: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Nghỉ hằng tuần

• Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ

• NSDLĐ có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Page 49: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Nghỉ phép năm

• NLĐ có đủ 12 tháng làm việc thì được nghỉ phép hằng năm 12 ngày đối với công việc bình thường hay 14, 16 ngày đối với công việc nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm; hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

• Cứ 05 năm làm việc cho một NSDLĐ thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Page 50: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

• Nghỉ lễ, NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo Điều 115 Luật lao động

• Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận

Page 51: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 4:An toàn lao động, vệ sinh lao động

• I – An toàn lao động, vệ sinh lao động• II – Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Page 52: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – An toàn lao động, vệ sinh lao động

• Cần phải bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

• Cả NSDLĐ và NLĐ đều phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 138 Luật lao động

Page 53: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

• Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

• Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Page 54: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Trách nhiệm của người SDLĐ

• Thanh toán chi phí y tế• Trả đủ tiền lương• Bồi thường hay trợ cấp cho NLĐ

Page 55: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Bồi thường và trợ cấp

• Nguyên nhân tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là do lỗi của NSDLĐ thì phải bồi thường.

• Nếu nguyên nhân không phải là lỗi của NSDLĐ thì là trợ cấp

Page 56: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Cách tính bồi thường và trợ cấp

• Tiền bồi thường theo mức suy giảm khả năng lao động

Từ 5% đến 10% sẽ được 1,5 tháng lươngTừ 11% đến 80% cứ tăng 1% thì được 0,4 tháng lương Từ 81% trở lên hoặc chết sẽ được 30 tháng lương + phụ cấp (nếu có)Công thức: Tbt= 1,5 + (a-10) x 0,4

Với a là suy giảm khả năng lao động• Trợ cấp = 40% Tiền bồi thường

Page 57: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 5:Kỷ luật lao động

• I – Kỷ luật lao động• II – Trách nhiệm vật chất

Page 58: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – Kỷ luật lao động

• 1) Khái niệm• 2) Nội quy lao động• 3) Nguyên tắc• 4) Trình tự xử lý• 5) Thời hiệu xử lý• 6) Hình thức xử lý kỷ luật• 7) Xóa, giảm thời hạn xử lý kỷ luật

Page 59: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động

Page 60: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Nội quy lao động

• Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật • Nội quy lao động phải được thông báo và niêm yết tại nơi

làm việc với những nội dung chính:a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;b) Trật tự tại nơi làm việc;c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Page 61: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Nguyên tắc

• Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật.

• Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

Page 62: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Trình tự xử lý

• Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động

• Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở

• Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa

• Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản

Page 63: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Trình tự xử lý

• Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm;d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Page 64: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Thời hiệu xử lý

• Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh là 12 tháng

• Đối với các trường hợp không được xử lý kỷ luật, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày.

Page 65: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

6) Hình thức xử lý kỷ luật

• Khiển trách• Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6

tháng, cách chức• Sa thải (Những trường hợp sa thải là những trường hợp theo Điều 126)

Page 66: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

7) Xóa, giảm thời hạn xử lý kỷ luật

• Sau 3 tháng đối với khiển trách, hoặc sau 6 tháng đối với xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, sau 3 năm đối với cách chức; nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật. Qua khỏi thời gian trên nếu tiếp tục vi phạm thì không bị coi là tái phạm.

• NLĐ bị xử lý kỷ luật sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được NSDLĐ xét giảm thời hạn.

Page 67: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Trách nhiệm vật chất

• 1) Khái niệm• 2) Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất• 3) Mức bồi thường

Page 68: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Page 69: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Căn cứ áp dụng trách nhiệm vật chất

• Lỗi của NLĐ• Mức độ thiệt hại thực tế• Hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài

sản của người lao động

Page 70: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Mức bồi thường

• Làm hỏng tài sản, dụng cụ thì NLĐ phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương; và bị khấu trừ hằng tháng vào lương

• NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ

• Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm

• Trường hợp bất khả kháng như thiên tai thì không phải bồi thường

Page 71: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 6:Bảo hiểm xã hội

• I – Khái quát về BHXH• II – BHXH bắt buộc

Page 72: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – Khái quát về BHXH

• 1) Khái niệm• 2) Phân loại• 3) Các chế độ BHXH• 4) Thời gian đóng BHXH• 5) Nguyên tắc đóng BHXH

Page 73: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết

Page 74: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Phân loại

• BH bắt buộc là loại hình BHXH mà NLĐ và NSDLĐ phải tham gia

• BH tự nguyện là loại hình BHXH mà NLĐ tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng

• BH thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ nhưng chưa tìm được việc làm

Page 75: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Các chế độ BHXH• Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:a) ốm đau;b) Thai sản;c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Hưu trí;đ) Tử tuất.• Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:a) Hưu trí;b) Tử tuất.• Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:a) Trợ cấp thất nghiệp;b) Hỗ trợ học nghề;c) Hỗ trợ tìm việc làm.

Page 76: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Thời gian đóng BHXH

• Là thời gian được tính từ khi bắt đầu đóng BHXH cho đến khi dừng đóng. Trường hợp đóng BHXH không liên tục thì thời gian đóng là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

Page 77: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Nguyên tắc đóng BHXH

• Mức hưởng được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia.

• Được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động

• Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.

Page 78: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – BHXH bắt buộc

• 1) Ốm đau• 2) Thai sản• 3) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp• 4) Hưu trí• 5) Tử tuất

Page 79: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Ốm đau

• Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc.Trường hợp ốm đau, tai nạn do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.• Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc

để chăm sóc con

Page 80: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Thời gian hưởng

• Làm việc bình thường được hưởng 30, 40, 60 ngày nghỉ tùy vào thời gian đóng BHXH

• Làm việc nặng nhọc, độc hại được hưởng 40, 50, 70 ngày nghỉ tùy vào thời gian đóng BHXH

• 20 ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi;15 ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi

Page 81: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Mức trợ cấp

• 75% L• Nếu mắc bệnh cần điều trị dài ngày, sau 180

ngày nếu tiếp tục nghỉ sẽ được hưởng 65% - 55% - 45%L đối với lần lượt thời gian đóng BHXH

Page 82: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Thai sản

• Lao động nữ mang thai;• Lao động nữ sinh con; • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn

tháng tuổi; • Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện

các biện pháp triệt sản.

Page 83: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Thời gian hưởng

• Khi khám thai: 5 lần, 1 lần/ngày• Khi sẩy thai, nạo thai, hút thai hoặc thai chết lưu: 10

– 20 - 40 -50• Khi sinh con: 6 tháng. Nếu sinh đôi thì thêm 1 tháng.• Sau khi sinh con chết: 30 – 90 ngày• Nhận con nuôi: dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ

việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi

• Biện pháp tránh thai, triệt sản: 7 – 15 ngày

Page 84: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Mức trợ cấp

• 100% Lbq của 6 tháng liền kề• Sinh con hoặc nhận con nuôi được nhận trợ

cấp 1 lần ( 2 Lminchung)

Page 85: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

• Bị tai nạn lao động;• Bị bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh

nghề nghiệp;• Suy giảm khả năng lao động 5% trở lên.

Page 86: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Mức hưởng

• Trợ cấp 1 lần: suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%[5Lmin + 0,5Lmin(m – 5)] + [0,5L + 0,3L(t - 1)]

• Trợ cấp hằng tháng: suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

[30%Lmin + 2%Lmin(m – 31)]+[0,5%L + 0,3%L(t-1)]

Với m là suy giảm khả năng lao độngL: Lương tháng trước khi nghỉt: Thời gian đóng BH

Page 87: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Trường hợp nặng

• NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung

• Bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu thì thân nhân được hưởng trợ cấp ba mươi sáu tháng Lmin và sẽ được nhận trợ cấp về tử tuất, mai táng phí

Page 88: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Hưu trí

Hưởng hưu trí bình thường:• Nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi• Nam 55 - 60 tuổi, nữ 50 - 55 tuổi và đủ 15 năm

làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Page 89: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Hưởng hưu trí thấp hơn do nghỉ hưu sớm• Nam 50 tuổi, nữ 45 tuổi trở lên, đóng BH 20

năm trở lên và suy giảm 61% trở lên; • Đóng BH trên 20 năm, bị suy giảm trên 61%,

đủ 15 năm trở lên làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

• Hệ số lương hưu sẽ bị trừ 1% tương ứng với số năm nghỉ hưu sớm

Page 90: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Hưởng BHXH 1 lần

• Là các trường hợp NLĐ sẽ chỉ nhận được trợ cấp 1 lần này và không được hưởng hưu trí

• Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm

• Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm

• Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

• Ra nước ngoài để định cư• Mức hưởng: cứ mỗi năm đóng BH = 1,5 Lbq

Page 91: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

• Kể thời gian đóng BH từ năm 31 đối với nam và 26 đối với nữ sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần này = 0,5 Lbq

Page 92: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Lương hưu

• Lhưu = r x Lbq

• Tham khảo Điều 58, 59 về Lbq để biết tính bình quân trong thời gian bao lâu

• r: Hệ số lương hưu. với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Cứ mỗi năm nghỉ hưu sớm sẽ bị trừ 1%

Page 93: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Tử tuất

• NLĐ đang đóng BHXH• Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng

bảo hiểm xã hội• Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp

tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc

Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung

Page 94: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Tuất hằng tháng

• NLĐ chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đã đóng BHXH 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; đang hưởng lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

• Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; vợ chồng, cha mẹ đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

• Phải thỏa cùng lúc 2 trường hợp là người lao động và thân nhân. Mức trợ cấp tuất = 50% Lmin cho mỗi thân nhân, không quá 4 người.

Page 95: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Tuất một lần

Người chết không thuộc đối tượng được quy định hoặc không có thân nhân đủ điều kiện hưởng. • Tuất một lần cứ mỗi năm đóng BHXH là được 1,5Lbq

• Người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng Lhưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì bằng 48 tháng Lhưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng một tháng Lhưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng

• Mức thấp nhất cho tuất một lần = 3 tháng mức trợ cấp hưởng

Page 96: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Phần 7:Giải quyết tranh chấp

• I – Giải quyết tranh chấp lao động• II – Đình công

Page 97: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

I – Giải quyết tranh chấp lao động

• 1) Khái niệm• 2) Phân loại• 3) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp• 4) Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết• 5) Quy trình giải quyết tranh chấp

Page 98: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữ cá nhân lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động

Page 99: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Phân loại

• Tranh chấp lao động cá nhân• Tranh chấp lao động tập thể về quyền và về lợi

íchChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định loại tranh chấp tập thể này là về quyền hay là về lợi ích

Page 100: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

• Tôn trọng, bảo đảm các bên thương lượng trực tiếp

• Thực hiện hoà giải và không trái pháp luật• Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời,

nhanh chóng và đúng pháp luật• Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên

Page 101: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết

• Hòa giải viên lao động cấp huyện và Hội đồng hòa giải cơ sở

• Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh• Hội đồng trọng tài cấp tỉnh• Tòa án nhân dân

Page 102: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

5) Quy trình giải quyết tranh chấp

Quy trình tranh chấp lao động cá nhân• Hòa giải thông qua hòa giải viên hoặc Hội

đồng hòa giải• Nếu hòa giải được, lập biên bản hòa giải thành• Nếu hòa giải không được, hoặc hết thời hạn

hòa giải, sẽ đưa lên cho Tòa án nhân dân giải quyết

Page 103: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

Quy trình tranh chấp lao động tập thể• Chọn Hòa giải viên hoặc Hội đồng hòa giải• Không hòa giải được, gửi lên cho Chủ tịch UBND cấp huyện

hoặc Hội đồng trọng tài lao động giải quyết• Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp về quyền.

Nếu không giải quyết được hoặc hết thời gian giải quyết, sẽ đưa lên Tòa án nhân dân

• Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp về lợi ích. Nếu không giải quyết được hoặc hết thời gian giải quyết hoặc đã giải quyết mà vẫn tranh chấp, sẽ đình công hoặc đưa lên Tòa án nhân dân

Page 104: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

II – Đình công

• 1) Khái niệm• 2) Tổ chức và lãnh đạo đình công• 3) Trình tự đình công• 4) Những trường hợp đình công bất hợp pháp• 5)

Page 105: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

1) Khái niệm

• Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

Page 106: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

2) Tổ chức và lãnh đạo đình công

• Ở nơi có tổ chức công đoàn thì đình công phải do BCHCĐ tổ chức và lãnh đạo.

• Ở nơi chưa có tổ chức công đoàn thì đình công do tổ chức công đoàn cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của người lao động

Page 107: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

3) Trình tự đình công

• BCHCĐ hoặc đại diện tập thể lấy ý kiến• Ra quyết định định công và lập bản yêu cầu• Trao quyết định và bản yêu cầu • Nếu NSDLĐ không chấp nhận giải quyết sẽ tiến

hành đình công

Page 108: Hướng dẫn, đào tạo về luật lao động bằng slide

4) Những trường hợp đình công bất hợp pháp

• Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

• Tổ chức đình công cho những NLĐ không cùng làm việc cho 1 NSDLĐ

• Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được giải quyết theo quy định

• Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

• Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công